Danh mục: 1

CỬA GỖ LIM NAM PHI VÀ LIM LÀO

Gỗ lim là loại gỗ quý hiếm được đánh giá cao khi sử dụng làm đồ nội thất bởi đặc tính bền đẹp theo thời gian. Gỗ lim thường được sử dụng làm bàn ghế, giường tủ, khuôn cửa gỗ lim hoặc cầu thang gỗ lim….Do nguồn gỗ lim ở Việt Nam ngày càng hiếm nên các sản phẩm nội thất trên thị trường hiện nay chủ yếu được sản xuất từ gỗ lim Lào hoặc gỗ lim Nam Phi.

Sản phẩm cửa gỗ lim Nam phi

Theo đánh giá của các chuyên gia trong ngành nội thất gỗ cũng như kiểm nghiệm thực tế trong quá trình sử dụng nội thất làm bằng gỗ lim thì các sản phẩm làm từ gỗ lim Lào có độ bền cao hơn gỗ lim Nam Phi. Tuy nhiên, về khối lượng, gỗ lim Lào lại nặng hơn gỗ lim Nam Phi nên việc khai thác và vận chuyển có phần khó khăn hơn, từ đó mà giá thành của gỗ lim Lào cũng đắt hơn gỗ lim Nam Phi.

Về hình thức 2 loại gỗ này tương đối giống nhau về màu sắc, mùi hương và cấu trúc vân gỗ. Đặc biệt là khi gỗ lim đã được phun sơn thì rất khó để phân biệt 2 loại gỗ này. Dưới đây là những điểm giúp người dùng phân biệt được đâu là gỗ lim Lào, đâu là gỗ lim Nam Phi:

  • Về màu sắc: khi chưa phun màu, gỗ lim Lào có màu sắc sáng hơn và khi phun màu thì sản phẩm làm từ gỗ lim Lào sẽ có màu sắc sáng bóng hơn sản phẩm cửa gỗ lim Nam Phi.
  • Về vân gỗ: Vân gỗ lim Lào mau hơn, tôm gỗ mịn hơn vì thông thường tuổi trưởng thành để có thể khai thác được của gỗ lim lào cao hơn so với lim Nam Phi.
  • Đánh giá khối lượng, thể tích của gỗ, với cùng một thể tích, thì lim Lào có thể nặng hơn Lim Nam Phi 1,2 – 1,5 lần.
  • Đánh giá tính chất cơ lý của gỗ, gỗ lim Lào có độ ổn định cao hơn trong các điều kiện thời tiết nóng ẩm thay đổi thất thường. Theo các chuyên gia phân tích gỗ lim thì các thông số đưa ra đều cho thấy gỗ lim Lào có khả năng chịu lực cao hơn, sến chắc hơn.

Sản phẩm cửa gỗ lim nam phi

Để phân biệt gỗ lim Lào và gỗ lim Nam Phi không phải là điều đơn giản, nếu không phải là người lâu năm trong nghề đồ gỗ thì rất khó để có thể phân biệt chính xác. Chính vì vậy, trước khi mua sản phẩm nội thất liên quan tới 2 dòng gỗ lim này, quý khác cần phải chọn lựa kỹ, chọn nơi mua uy tín để được tư vấn, đảm bảo chất lượng của sản phẩm.

Trên đây là phân biệt cửa gỗ lim nam phi và lim lào để quý khách tham khảo

Báo giá cửa gỗ

Báo giá cầu thang

Báo giá tủ bếp

GỖ TỰ NHIÊN VÀ GỖ CÔNG NGHIỆP

Gỗ Tự Nhiên Và Gỗ Công Nghiêp – Nội thất, ngoại thất bằng gỗ là những món luôn dành được sự chú ý của mọi khách hàng để quyết định trang trí ngôi nhà của mình. Tuy nhiên việc lựa chọn giữa gỗ tự nhiên và gỗ công nghiệp là việc vô cùng khó khăn, lựa chọn làm thế nào cho tối ưu nhất có thể, phải phân vân về tính năng, ưu điểm, nhược điểm và đặt biệt là giá tiền . Sau đây chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn về các ưu điểm và nhược điểm của các loại gỗ công nghiệp và gỗ tự nhiên .
GỖ TỰ NHIÊN
Hầu hết các loại gỗ tự nhiên đều có một tính chất có thể coi nó là một nhược điểm như co giãn, cong vênh, tùy từng loại gỗ sẽ có độ co giãn, cong vênh khác nhau, vì vậy để có thể sử dụng hiệu quả chất liệu gỗ tự nhiên chúng ta phải hiểu rõ các thuộc tính của từng loại gỗ.
GỖ XẺ HỘP

GỖ XẺ HỘP


– Gỗ có 3 đặc điểm chủ yếu:Dẻo dai, Giãn nở, Liên kết chắc chắn
Trong thớ cây, tom gỗ bao giờ cũng kết hợp nước với xơ thân. Việc xử lý gỗ bao gồm 2 công đoạn chủ yếu là phơi thoát hơi nước trong than cây và tẩm sấy, trong 2 công đoạn này thì công đoạn tẩm sấy là quan trọng và cần thiết nhất, nó làm cho các thớ gỗ ổn định, liên kết với nhau tạo nên thế giằng. Khi tẩm sấy tính chất sinh học của gỗ thay đổi, gỗ sẽ trở lên dẻo dai, chắc, có thể chịu được sự va đập, uốn nắn trong việc tạo hình.
Vật liệu gỗ luôn gắn kết với kiến trúc và nội thất ngay từ ban đầu. Điều dễ nhận thấy nhất về ưu điểm của gỗ là tính thẩm mỹ mà cụ thể là vẻ đẹp .Một sản phẩm gỗ tự nhiên được cấu tạo bởi những sợi gỗ. Tom gỗ hình thành do giữa sợi gỗ có lỗ rỗng và chính tom gỗ này sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới yếu tố quan trọng nhất là độ ổn định của gỗ.
Dù biến thể nhưng gỗ lại mang những đặc tính mới, thể hiện thế mạnh và điểm yếu của chất liệu. Đôi khi nó mang ưu điểm ưa khí hậu nhiệt đới ẩm, có lợi thế bề mặt tự nhiên, có khả năng ứng dụng hoàn hảo trong các chức năng sử dụng. Và đặc biệt gỗ tự nhiên lại mang giá trị thẩm mỹ, hợp với văn hóa và quan niệm của người Việt Nam xưa nay. Nhưng không phải ưu điểm nào cũng cho hiệu quả sử dụng tốt. Dựa vào đặc tính của gỗ, người ta có thể lựa chọn dùng cho từng bối cảnh phù hợp.
Ở Việt Nam, điều kiện khí hậu nóng ẩm, hanh khô nên khả năng co giãn của gỗ thường xảy ra. Nó có thể bị nứt, mối mọt, cong vênh hoặc mục nát theo thời gian. Bởi vậy, việc bảo vệ và gìn giữ được những sản phẩm gỗ là công việc không đơn giản. Việc gia công không tốt sẽ làm phản tác dụng của gỗ. Khi gỗ bộc lộ những nhược điểm như nhạy cảm với thời tiết, biến dạng, cong vênh, co ngót hay nứt nẻ… thì cách khắc phục là gia công tốt, lựa chọn không gian sử dụng phù hợp với tính chất của gỗ.
Thực tế cho thấy, gỗ không kén màu sắc của không gian. Gỗ có thể kết hợp với mọi chất liệu từ thô sần, gai góc, đến bóng nhẵn. Đặc biệt, khi ứng dụng trong điều kiện đòi hỏi sự linh hoạt, gỗ sẵn sàng tồn tại trong những không gian có nhiều kiểu hình khối và phong cách khác nhau, cả hiện đại và truyền thống .
Do vật liệu gỗ sử dụng tương đối dễ trong nhà nên phải tính đến liều lượng. Có nhiều trường hợp lạm dụng quá nhiều về gỗ làm sàn, ốp trên tường, ốp kín cả trần dẫn tới bức bí về màu sắc hoặc dùng vân gỗ một cách bừa bãi gây cảm giác khó chịu.
Điều cần thiết khi sử dụng là biết cân nhắc tỷ lệ giữa gạch, sắt, đá hoa, hay thảm vải, để tương ứng với diện tích gỗ trong một không gian kiến trúc. Để bảo quản tốt gỗ, cần tránh môi trường thời tiết quá khắc nghiệt, không thể để gỗ thường xuyên ngập trong nước, loại bỏ những vỏ ngoài những cây gỗ chưa được lọc hết để tránh mối mọt.
**Điều cần thiết khi quyết định sử dụng gỗ là phải xác định rõ mục đích. Mỗi loại gỗ có ưu, nhược điểm khác nhau, và nếu được sử dụng hợp lý sẽ giúp tăng tuổi thọ. Đối với những loại gỗ có thể chịu được nước, nên ưu tiên sử dụng trong môi trường nước. Ngược lại, những loại gỗ cứng nên dùng ở nơi cần va đập ví dụ như cầu thang thường được làm bằng gỗ lim, sàn nhà gỗ tự nhiên thường được dùng gỗ căm xe…
Thông thường, gỗ mềm có thể sử dụng làm đồ gia dụng. Nhưng gỗ cứng phải được sử dụng làm cầu thang, sàn nhà, nơi thường chịu lực. Gỗ muốn dùng hợp lý, không chỉ ứng biến tùy theo chất liệu đi kèm, màu sắc chủ đạo, hay tỷ lệ tương quan, mà nó phải được tôn trọng theo phong cách kiến trúc của chính ngôi nhà.
Để kết hợp với nhiều loại vật liệu khác, người ta phải nắm được tính ổn định và biến dạng của gỗ, vì bên cạnh yêu cầu về màu sắc, gỗ còn phải có tính chất lý, hóa phù hợp với kết cấu, biến dạng, chịu lực của nó, để lựa chọn, thi công một cách hợp lý, hiệu quả trong công năng sử dụng.
GỖ CÔNG NGHIỆP
Với nguồn gỗ tự nhiên ngày càng cạn kiệt, và để đáp ứng nhu cầu sử dụng gỗ trong thiết kế nội thất, sản xuất nội thất gia dụng trong gia đình, ván gỗ nhân tạo ra đời, với nhiều chủng loại phong phú, màu sắc đa dạng, phù hợp cho nhiều mục đích sử dụng khác nhau trong nội thất, đặc biệt ván gỗ nhân tạo có đặc tính cơ lý ưu việt là không cong vênh, co ngót nên hiện nay gỗ công nghiệp thường được ứng dụng nhiều trong thiết kế nội thất hiện đại.
GỖ CÔNG NGHIỆP

GỖ CÔNG NGHIỆP


Các loại gỗ công nghiệp phổ biến hiện nay:
– Ván sợi
– Ván ghép thanh
-Ván dăm
-Ván ép tổng hợp
+ Ván dăm MFC: là gỗ nhân tạo được sản xuất từ nguyên liệu gỗ rừng trồng (bạch đàn, keo, cao su…), có độ bền cơ lý cao, kích thước bề mặt rộng, phong phú về chủng loại. Mặt ván được dán phủ bằng những loại vật liệu trang trí khác nhau: melamine, veneer (gỗ lạng)… Ván MFC chủ yếu sử dụng để trang trí nội thất, sản xuất đồ mộc gia đình, công sở. Ván được sản xuất bằng quá trình ép dăm gỗ đã trộn keo, tương tự như MDF nhưng gỗ được xay thành dăm, nên chúng có chất lượng kém hơn ván sợi.
Công nghệ dán phủ mặt và cạnh ván thỏa mãn nhiều yêu cầu về hình dạng và kích thước, gồm hai loại sản phẩm ván dăm trơn và MFC. Ván dăm trơn là loại phổ biến trên thị trường, khi sử dụng thường được phủ veneer, sơn, hoặc phủ PU. Với sản phẩm MFC, hai mặt được phủ một lớp melamine nhằm tạo vẻ đẹp, chống ẩm và trầy xước.
Những nước sản xuất ván dăm nhiều trên thế giới là Malaysia, New Zealand, Thái Lan, Australia. 
+ Ván sợi MDF (còn gọi gỗ ép) thuộc loại gỗ nhân tạo có độ bền cơ lý cao, kích thước lớn, phù hợp với công nghệ sản xuất đồ mộc nội thất trong vùng khí hậu nhiệt dới. Ván sợi được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực sản xuất đồ mộc, trang trí nội thất, xây dựng. MDF được trải qua quá trình ép sợi gỗ xay nhuyễn đã trộn keo, tỷ trọng từ 520 đến 850 kg/m3, tùy theo yêu cầu chất lượng, nguyên liệu gỗ, độ dày. Trên thị trường hiện có 3 loại chính là trơn, chịu nước và melamine.
MDF trơn là loại phổ biến nhất, khi sử dụng thường được phủ veneer, sơn hoặc phủ PU. MDF chịu nước cũng thuộc loại MDF trơn, được trộn keo chịu nước trong quá trình sản xuất, thường sử dụng ở nơi có khả năng tiếp xúc với nước hoặc có độ ẩm cao như cánh cửa, đồ gỗ trong nhà bếp. Melamine MDF, cả hai mặt ván MDF được phủ một lớp melamine nhằm tạo vẻ đẹp, chống ẩm và trầy xước.
Ván ghép thanh (còn gọi gỗ ghép)Được sản xuất từ nguyên liệu chính là gỗ rừng trồng. Những thanh gỗ nhỏ đã qua xử lý hấp sấy, trên dây chuyền công nghệ tiên tiến, thiết bị hiện đại, gỗ được cưa, bào, phay, ghép, ép, chà và sơn phủ trang trí. Ván ghép thanh được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực sản xuất đồ mộc, trang trí nội thất, sản xuất ván sàn và nhiều sản phẩm khác.
Có 4 cách thức gỗ ghép song song, mặt, cạnh, giác. Gỗ ghép song gồm nhiều thanh gỗ cùng chiều dài, có thể khác chiều rộng, ghép song song với nhau. Gỗ ghép mặt gồm nhiều thanh gỗ ngắn, ở hai đầu được xẻ theo hình răng lược rồi ghép lại thành những thanh có chiều dài bằng nhau, rồi tiếp tục ghép song song các thanh, cho nên chỉ nhìn thấy vết ghép hình răng lược trên bề mặt ván, thị trường Nhật Bản rất chuộng cách ghép thanh này.
Gỗ công nghiệp để sản xuất nội thất cao cấp ở nước ta chủ yếu vẫn là gỗ nhập khẩu từ các nước như Malaysia, Indonexia, Đài Loan, Thái Lan,… Còn gỗ nhân tạo của nước ta còn nhiều nhược điểm chưa được khắc phục như chứa những chất độc hại, dễ biến dạng khi gặp nước, dễ bắt lửa, hay bị mối mọt, nứt tách.
NỘI THẤT GỖ TỰ NHIÊN
Ưu điểm
Bền theo thời gianVật liệu gỗ tự nhiên thường có độ bền cao, một số loại gỗ thuộc dạng quý hiếm như Pơ mu, Giáng Hương, Đinh Hương, Gụ, Trắc …còn gia tăng giá trị gỗ theo thời gian sử dụng.
ĐẹpGỗ tự nhiên mang vẻ đẹp của tự nhiên, những hình vân gỗ là nét đặc trưng của mỗi loại gỗ , không có hai loại gỗ có vân giống nhau, cho nên từ xưa những người am hiểu về gỗ có thể nhìn vân gỗ để nhận diện loại gỗ, giống như vân tay của con người vậy . Tuỳ vào sở thích của mỗi người mà chọn loại vân gỗ, màu sắc sơn phù hợp . Thông thường người ta thường sơn màu cánh gián, màu nâu vàng nhạt đậm tùy sở thích mỗi người, hoặc cũng có thể giữ màu tự nhiên của gỗ…
Bền với nước : Ưu điểm nổi bật của gỗ tự nhiên là có độ bên cao khi tiếp xúc với nước, tất nhiên phải được tẩm sấy, sơn bả kỹ không hở mộng.
Chắc chắn: Như đã nói ở trên thì sự chắc chắn của gỗ tự nhiên rất cao cho dù bạn chọn loại gỗ gì đi chăng nữa, so với gỗ công nghiệp thì gỗ tự nhiên chắc chắn hơn.
Thẩm mỹ , họa tiết : Gỗ tự nhiên có nhiều kích thước khác nhau tạo nên sự phong phú, với gỗ tự nhiên thì người thợ có thể chế tạo ra những họa tiết, kết cấu mang tính mỹ thuật , điều này thường không làm được ở gỗ công nghiệp vì gỗ công nghiệp được sản xuât theo tấm có độ dày cố định và giới hạn, mà không thể ghép những tấm gỗ vào với nhau được như gỗ tự nhiên.
Phong cáchCổ điển, ấm cúng, sang trọng.
Nhược điểm:
Giá thành cao : Gỗ tự nhiên ngày càng khan hiếm, hiện nay hầu hết gỗ tự nhiên được nhập khẩu, vì vậy giá gỗ khá cao, chi phí gia công chế tác gỗ tự nhiên cao vì phải làm thủ công nhiều, không thể sản xuất hàng loạt như gỗ công nghiệp nên giá thành của sản phẩm gỗ tự nhiên luôn cao hơn khá nhiều so với gỗ công nghiệp.
Cong vênh, co ngótnếu thợ thi công nội thất nếu không có tay nghề cao, và không làm trong môi trường sản xuất nội thất chuyên nghiệp thì rất dễ làm ra một sản phẩm không đạt tiêu chuẩn và hiện tượng cong vênh, co ngót sẽ xảy ra nhất là với phần cánh cửa, cánh tủ …hầu hết các lỗi để đồ nội thất có tình trạng cong vênh là do người thợ bố trí kích thước không hợp lý, gép mộng không đúng kỹ thuật, tuy ban đầu có thể không xuất hiện, hiện tượng cong vênh nhưng sau một thời gian sử dụng sẽ dẫn đến tình trạng các cánh bị vênh hoặc cong và không đóng được cánh tủ.
NỘI THẤT GỖ CÔNG NGHIỆP:
ƯU điểm
Giá thànhGia công gỗ công nghiệp thường đơn giản hơn gỗ tự nhiên, chi phí nhân công ít, có thể sản xuất ngay không cần phải qua giai đoạn tẩm sấy, lựa chọn gỗ như gỗ tự nhiên, giá phôi gỗ rẻ hơn, vì vậy gỗ công nghiệp thường rẻ hơn nhiều so với gỗ tự nhiên. Mức chênh lệch giá tùy thuộc từng loại gỗ khác nhau
Không cong vênh: Gỗ công nghiệp có đặc điểm ưu việt là không cong vênh, không co ngót. Có thể làm cánh phẳng và sơn các màu khác nhau, với phong cách nội thất hiện đại, trẻ trung gỗ công nghiệp là sự lựa chọn hàng đầu hiện nay.
Thời gian thi công sản xuất nhanh: Như trên đã đề cập đến thì gỗ công nghiệp thời gian thi công nhanh hơn gỗ tự nhiên, có thể sản xuất hàng loạt vì phôi gỗ thường đã có sẵn, theo dạng tấm nên thợ chỉ việc cắt, ghép, dán, không mất công trong việc xẻ gỗ, bào và gia công bề mặt đánh giấy ráp…
Phong cáchPhong cách hiện đại, trẻ trung, công năng sử dụng cao.
Nhược điểm:
Độ bềnNếu so sánh về độ bền giữa đồ nội thất làm bằng gỗ công nghiệp thì không được bền bằng gỗ tự nhiên nhưng ngày nay khác với thời xưa đồ nội thất có thể thay đổi hàng năm hoặc một vài năm theo model tùy theo điều kiện kinh tế của từng người, độ bền của gỗ công nghiệp thường hơn 10 năm, nếu được sản xuất tại các cơ sở sản xuất uy tín, chuyên nghiệp, đội ngũ thợ tay nghề cao.
Ngoài ra một điểm quan trọng ảnh hưởng lớn đến độ bền của gỗ công nghiệp là các phụ kiện đi kèm như bản lề cánh tủ, ray trượt ngăn kéo, nếu dùng các phụ kiện chất lượng thấp rất dễ làm hỏng hoặc ảnh hưởng đến chất lượng gỗ do gẫy bản lề, hoặc bung ray trượt.
Đặc tính của gỗ công nghiệp là hút nước nên sơn bề mặt gỗ phải được đảm bảo, sơn từ 4 lớp đến 7 lớp để tránh thấm nước vào cốt gỗ, nếu sơn không đảm bảo khi gặp nước gỗ sẽ bị bung liên kết keo trong gỗ làm tấm gỗ công nghiệp trở nên rời ra và không còn sử dụng được , nên khi sử dụng đồ gỗ công nghiệp quan trọng nhất là sơn phải đảm bảo nhưng tuy sơn đảm bảo rồi thì vẫn phải tránh nước nếu không tuổi thọ của đồ nội thất sẽ ngắn .
Họa tiết, đường soi: Do đặc điểm cơ lý của gỗ công nghiệp và sự liên kết của gỗ do đó mà ta không thể sản xuất được chi tiết mỹ thuật như gỗ tự nhiên (đường soi, họa tiết, hoa văn…).
Tuổi thọ của đồ nội thất gỗ công nghiệp nếu thi công tốt sẽ được trên dưới 10 năm, so với gỗ tự nhiên thì không bằng nhưng với đồ nội thất ngày nay thì với thời gian đó là đủ để chúng ta có thể thay đồ nội thất khác, với thời gian sử dụng trên 10 năm thì cũng đã khấu hao hết rồi. Vì vậy sự lựa chọn ở đây chủ yếu theo phong cách, nhu cầu là chính, người thích phong cách cổ điển, ấm cúng thì chọn gỗ tự nhiên, còn nếu thích phong cách hiện đại, trẻ trung, có thể chọn gỗ công nghiệp để làm đồ nội thất.

Trên đây là phân biệt gỗ tự nhiên và gỗ công nghiệp để quý khách tham khảo

Báo giá cửa gỗ

Báo giá cầu thang

Báo giá tủ bếp

CỬA GỖ LIM NAM PHI VÀ LIM OKAN

cửa gỗ lim Nam Phi và lim okan

  1. Gỗ Lim Nam Phi: Gỗ Lim Nam Phi thuộc gỗ nhóm I là một trong top 4 loại gỗ quý của Việt Nam thuộc họ Fabaceae, chi Ery throphleum, loài Erythrophleum fordi. Được trồng chủ yếu ở nước Nam Phi thuộc Châu Phi. Bề mặt gỗ rất cứng và đanh chắc và nặng, đặc biệt không hề bị mối mọt khi gỗ không lẫn giác, có màu hơi nâu đến nâu thẫm, vân gỗ dạng xoắn tôm gỗ to khá đẹp đặc biệt khả năng chịu lực rất tốt. Nếu gỗ để lâu hay được ngâm dưới nước sau một thời gian vớt lên mặt gỗ có màu đen. Gỗ Lim nam phi được dùng phổ biến trong các công trình nhà gỗ cổ truyền, các công trình văn hóa, công trình nhà phố, biệt thự như cầu thang, cửa gỗ, sàn gỗ…Đặc biệt gỗ Lim Nam Phi không dùng cho giường ngủ, sập và nội thất trong nhà do chất gỗ độc và cứng nên khó gia công hơn các loại gỗ khác như dổi, xoan đào, sồi, óc chó… 
CỬA GỖ LIM NAM PHI

CỬA GỖ LIM NAM PHI

  1. Gỗ Lim Okan ( Hay Lim Cameron, Conggo, Nigeria, Gabon, Ghana): Gỗ Lim Okan thuộc Family Tali, thân cây thẳng tôm gỗ xoắn chất gỗ vàng và vàng xanh được nhập khẩu từ các nước Châu Phi về Việt Nam gọi là Lim Okan. Đặc điểm dễ nhận biết gỗ Lim Nam Phi với Lim Okan là loại gỗ này khi cắt ra sẽ có mùn cưa màu vàng, mặt gỗ mịn, tôm gần giống tôm gỗ Lim Nam Phi. Đánh giá về độ bền và chắc thì có phần kém hơn so với chất gỗ Lim Nam Phi, đặc biệt gỗ Lim Okan sau khi gia công thành phẩm xong sơn Pu được một thời gian sẽ xuống màu so với gỗ Lim Nam Phi vì vậy giá thành gỗ Lim Okan trên thị trường sẽ rẻ nhiều hơn so với gỗ Lim Nam Phi.
    – Gỗ Lim Okan cũng được dùng phổ biến trong các công trình nhà phố, biệt thự như cầu thang, cửa gỗ, sàn gỗ…
  2. Kết Luận: Qua vài đặc điểm phân biệt trên quý khách hàng có thể nhận biết được cơ bản 2 loại gỗ Lim trên thị trường hiện nay để có thể chọn cho mình những cơ sở sản xuất đồ gỗ uy tín để đặt hàng đúng như chất lượng với túi tiền mình bỏ ra tránh tiền mất tật mang. Hiện nay trên thị trường rất nhiều đơn vị sản xuất đồ gỗ nội thất báo giá là gỗ Lim Nam Phi nhưng giá lại rẻ hơn so với đơn vị chúng tôi qua đó quý khách hàng có thể thấy thực chất các loại gỗ đó là gỗ Lim Okan mà không phải gỗ Lim Nam Phi như các đơn vị đó nói. Vì vậy quý khách hàng khi đặt hàng trước một đơn vị sản xuất đồ gỗ nào nên về thăm xưởng từ khâu chọn nguyên liệu gỗ cho tới khi chế tạo thành phẩm.
    —> Quý khách hàng đừng ngần ngại hãy liên hệ với chúng tôi hotline – 081 9292 786- để được báo giá cửa gỗ hoặc tư vấn tại chân công trình dù có đặt hàng hay không. Cám ơn quý khách hàng đã tin tưởng vào sản phẩm của chúng tôi trong thời gian qua.
  3. Trên đây là phân biệt gỗ lim nam phi và lim okan để quý khách tham khảo

    Báo giá cửa gỗ

    Báo giá cầu thang

    Báo giá tủ bếp

CÁC LOẠI GỖ LIM NAM PHI

CÁC LOẠI GỖ LIM NAM PHI

  CÁC LOẠI GỖ LIM NAM PHI

Trên thị trường hiện nay có rất nhiều loại gỗ Lim Nam Phi, đối với người không chuyên về gỗ sẽ khó phân biệt nhận biết được các loại gỗ Lim Nam Phi hiện nay.

cửa gỗ thạch thất sẽ giúp các bạn hiểu được phần nào về các loại gỗ lim trên thị trường hiện nay. Để  chọn cho mình được các cơ sở sản xuất khuôn cửa gỗ lim cho gia đình theo đúng với giá tiền bỏ ra cho chất lượng sản phẩm.
Gỗ Lim Nam Phi có mấy loại?
Gỗ Lim Nam Phi là gì?
Cách chọn mua gỗ lim!
Gỗ Lim tên khoa học là –Tali.
Vỏ cây 2 lớp, cứng, ko có xơ, sần sùi giống vỏ cây xà cừ, Chất gỗ cứng, tôm nổi và có tôm đen, ánh xanh, vàng. Cắt ra để lâu bề mặt chuyển qua màu đỏ nâu.
Gỗ lim được dùng để làm nhà, đình, chùa: khuôn cửa, cánh cửa là chủ yếu, cột nhà, hoành, dui nóc nhà. ghế, tủ, có nơi xẻ thành chiếu( ngựa)
Rất nhiều các bác quen mồn cứ hỏi lim Nam Phi, thực ra nước đó làm gì còn nhiều gỗ vậy.
Gỗ Lim Nam Phi hiện tại được nhập khẩu từ lục địa đen Châu Phi thuộc các nước: Conggo, cameroon, ghana, nigeria, anggola, ……

Lim Châu Phi cũng có nhiều chất, có nhiều vùng chất gỗ đẹp và không đẹp theo cảm nhận đúc kết từ các bác thợ mộc trong nghề nước ta nói chung và cửa gỗ Thạch Thất nói riêng. Sau đây là những loại chất và thương hiệu gỗ lim phổ thông nhất đang có trên thị trường Việt Nam.

1) Lim Conggo chất( ông sao) có sơn ở đầu màu xanh nước biền và chữ Star kem theo hình ông sao bốn cánh. Đây là chất lim đẹp được ví gần như lim Lào. Tất nhiên đồng nghĩa với giá thành cũng cao.
2) Lim R là thương hiệu của một nhà khai thác chọn lọc chất đẹp, rác trung bình 2cm, cây thuôn tròn. Đầu cây in chữ R màu trắng nằm trên nền vòng tròn đỏ. Thương hiệu này hiện tại khá nổi tiếng tại thị trường gỗ nhập khẩu tại Việt Nam nói chung và tại Hải Phòng nói riêng. Giá của nó cũng luôn đứng top, chính vì vậy nó cũng hay được làm giả thương hiệu bằng cách xịt giả mạo chữ R vào đầu cây gỗ lim, mặc dù đó là một loại chất gỗ và thương hiệu khác, nên các bạn hết sức chú ý kẻo mua phải hàng ko đúng chất lượng, mà mất tiền oan. Khi mua chúng ta chỉ cần tinh ý nhìn nước sơn mới và sạch sẽ thì chắc chắn là hàng R giả mạo. Cách nhận biết này cũng có thể áp dụng cho tất cả các thương hiệu khác như: IHC, BDA, GMT, SIM, Alpi……
3) Lim IHC: có chữ màu trắng nằm trên nền xanh lá cây hình vuông, đây là thương hiệu lim có dáng cây tròn và nây đều 9/10 cây, rác trung bình 2-3 cm, chất vàng xanh, giá cũng rất cao.
4) Lim BDA: có chữ màu trắng nằm trên nền màu xanh lá cây hình tam giác, BDA-FipCam có chữ màu đỏ nằm trong hình tròn màu vàng, chất vàng xanh, cây rác 2-3 có khi lên 4cm nhưng bù lại chất đẹp và đanh.
5) Lim Alpi: cây tròn đều, rác mỏng 2-3 cm, dáng cây thẳng.
6) Lim GMT: chất đẹp và cây thẳng….
7) Ngoài ra còn nhiều loại lim khác xếp vào dòng Techwood : Sebc, Stbc, PL, FJ, CFC, SP, TL, TB, LOC, CO, ITTI, JDF, Sabm, Cuf.
Những dòng này thương hiệu ko bằng những dòng trên nhưng chất lượng cũng rất tốt và phù hợp cho thị trường tiêu thụ hàng trung bình.
8) Lim Trung Quốc: Thực chất nó là lim Châu Phi nhưng được khai thác và thu mua của các ông chủ người Trung Quốc từ các nước Châu Phi: thường có chữ mực màu đen, chất lượng bình thường( được xếp vào dòng kém nhất)

–> Nhìn chung thị trường lim Châu Phi sôi động lên kể từ khi Lim Lào, Lim Campuchia ko còn, do thói quen dùng gỗ lim từ xưa của các cụ ta từ khu vực miền trung trở ra miền bắc Việt Nam, từ đó các doanh nghiệp nhập khẩu rất nhiều lim từ Châu phi về nước.
Cách chọn mua lim tròn Châu Phi cơ bản:
Mỗi khi các bác đi mua lim cần chú ý những đặc điểm sau:
+ Cây đầu im ko sâu thối.
+ Rác mỏng 2-3cm
+ Chất cứng đanh, ko xốp lõi, tôm mịn.
+ Dáng cây nây đều, thẳng
Chú ý phụ: Da vỏ ko trơn mà sần lên, cái này bằng cảm quan chúng tỏ cây lim già thì xẻ ra chất đanh, tôm mịn và đẹp. Còn da vỏ trơn thì chất xốp và ko đanh, màu nhạt vàng, trắng.
Những cây hơi tiêu tâm ko nên sợ vì những cây đó chất gỗ già nên khi xẻ ra sẽ ko bị vênh vai đồng nghĩa chất đẹp và cứng.
Xem kỹ những cây khoanh măng báo 1 đầu hay 2 đầu. Nếu báo gốc thì xem ở thân có cành nào bị mục thành vết, nước mưa sẽ theo đó chảy xuống, ắt hẳn cây đó bị xuyên từ điểm cành xuống gốc.
Những cây bị mục lõi( hay gọi là Sam) chú ý 2 đầu, nếu thấy hai đầu đều bị sam thì cây đó là cây đang chết dở dang, sẽ bị hao hụt rất nhiều gỗ khi xẻ, thậm chí bỏ đi hết.
Những cây rác dày 5-10 cm: thường những cây lim mang về qua đường biển dài ngày nên rác của chúng sẽ bị mốc trắng vòng quanh, rất dễ nhận biết ( trong trường hợp chưa bị người buôn mông hàng)
Những cây cong cũng xếp vào hàng xẻ bị hao gỗ, nhưng nếu cong đúng kích thước: 1,7, 2,4, 3,2… thì dễ lựa việc.
Vết nứt hay rách ở đầu cây quyết định chiều xẻ: lim to xẻ chiếu nếu rách thẳng đẹp một vệt thì ok, rách hình khế thì ko ổn.

Quý khách hàng cần biết chi tiết về công dụng của từng loại gỗ lim và báo giá cửa gỗ lim nam phi năm 2019 xin hãy liên hệ với chúng tôi theo số 081 9292 786  để được tư vấn và hỗ trợ miễn phí ..vv
Một số hình ảnh mẫu gỗ Lim Châu Phi nguyên cây.

Trên đây là Các loại gỗ Lim Nam Phi để quý khách tham khảo

Báo giá cửa gỗ

Báo giá cầu thang

Báo giá tủ bếp

BÁO GIÁ CỬA GỖ LIM NAM PHI

BÁO GIÁ CỬA GỖ
BÁO GIÁ CỬA GỖ

Thông số cơ bản với cửa và khuôn cửa:
+ Cửa dày: 3.9-4.0cm
+ Khuôn đơn: 6cm x 14cm
+ Khuôn kép: 6cm x 24,5cm
+ Kính: dày 8mm mài cạnh  

+ Kính: Nẹp khuôn 4cm

XIN GỬI ĐẾN QUÝ KHÁCH BÁO GIÁ CỬA GỖ LIM VÀ MỘT SỐ GỖ KHÁC

1.Báo giá cửa gỗ lim Nam Phi:

XIN GỬI ĐẾN QUÝ KHÁCH BÁO GIÁ CỬA GỖ LIM NAM PHI VÀ MỘT SỐ GỖ KHÁC

1.Báo giá cửa gỗ lim Nam Phi:

cửa gỗ lim

cửa gỗ lim

IMG_1862.JPG

cửa gỗ lim nam phi

cửa gỗ lim nam phi

cửa gỗ đẹp

cửa gỗ đẹp

cửa gỗ đẹp

cửa gỗ đẹp

– Đơn giá

– Đơn Giá pano đặc:2.300.000-2.500.000đ/m2
– Đơn giá khuôn đơn 490.000-570.000đ/m
– Đơn giá khuôn kép: 880 000-950 000 đ/m
– Đơn giá phào nẹp cửa: 60.000 đ/m
– Đơn giá đã bao gồm công vận chuyển nội thành, lắp đặt, phun sơn PU
– Xuất xứ: Nam Phi…

-Đặc điểm:

– sức bền tốt, cứng, bề mặt đẹp,ít vênh …
– Giá cao, nhiều chủng loại khó phân biệt đối với người không chuyên
– Được sử dụng phổ biến làm: cánh cửa, khuôn cửa,ốp bậc cầu thang,tay vịnh …

2. Cửa gỗ lim Lào

cửa gỗ lim nam phi

cửa gỗ lim nam phi

ảnh.JPG

cửa gỗ đẹp

cửa gỗ đẹp

– Đơn giá

– Đơn Giá pano đặc:3.700.000-4.000..000đ/m2
– Đơn giá khuôn đơn 800 000đ/m
– Đơn giá khuôn kép: 1.500.000 đ/m
– Đơn giá phào nẹp cửa: 100.000 đ/m
– Đơn giá đã bao gồm công vận chuyển nội thành, lắp đặt, phun sơn PU
– Xuất xứ: Lào…

-Đặc điểm:
– sức bền tốt, cứng, vân mịn,màu đều,bề mặt đẹp,ít vênh …
– Giá cao, nhiều chủng loại khó phân biệt đối với người không chuyên
– Được sử dụng phổ biến làm: cánh cửa, khuôn cửa, cầu thang…

3. Cửa gỗ Dổi:

– Đơn giá

– Đơn Giá pano đặc:2.200.000-2.300.000đ/m2
– Đơn giá khuôn đơn 420.000-450 000đ/m
– Đơn giá khuôn kép: 780.000-820 000 đ/m
– Đơn giá phào nẹp cửa: 55.000 đ/m
– Đơn giá đã bao gồm công vận chuyển nội thành, lắp đặt, phun sơn PU
– Xuất xứ: Lào,vietnam…

-Giá trên đã bao gồm lắp đặt, phun sơn, vận chuyển trong nội thành hà nội

– Đặc điểm:

– Mềm, biến dạng cao nếu không xử lý tốt
– Được sử dụng phổ biến làm: khuôn cửa, cánh cửa, tủ bếp,tủ áo…

4. Cửa gỗ Sồi,khuôn gỗ Trò Indo

cửa 2 cánh.jpg

cua-go-soi-hgm.jpg

– Đơn giá

– Đơn Giá pano đặc:1.500.000đ/m2
– Đơn giá khuôn đơn 370 000đ/m
– Đơn giá khuôn kép: 600.000 đ/m
– Đơn giá phào nẹp cửa: 45.000 đ/m
– Đơn giá đã bao gồm công vận chuyển nội thành, lắp đặt, phun sơn PU
– Xuất xứ: Lào,vietnam…

-Giá trên đã bao gồm lắp đặt, phun sơn, vận chuyển trong nội thành hà nội

– Đặc điểm

– Sức bền khá, cứng, ít cong vênh, giá phù hợp
– Nứt dăm dọc nhỏ (đây là đặc điểm thường thấy ở tất cả các loại gỗ Chò)
– Được sử dụng phổ biến làm: khuôn cửa, tay vịn cầu thang, …

5. Cửa gỗ Sao và Gỗ Phay,Khuôn Trò…

cửa gỗ lim chò indo đẹp

cửa gỗ lim chò indo đẹp

– Đơn giá

– Đơn Giá pano đặc:1.500.000đ/m2
– Đơn giá khuôn đơn 370 000đ/m
– Đơn giá khuôn kép: 600.000 đ/m
– Đơn giá phào nẹp cửa: 45.000đ/m
– Đơn giá đã bao gồm công vận chuyển nội thành, lắp đặt, phun sơn PU
– Xuất xứ: Lào,vietnam…

-Giá trên đã bao gồm lắp đặt, phun sơn, vận chuyển trong nội thành hà nội

– Đặc điểm:
– Mềm, biến dạng cao nếu không xử lý tốt.
– Được sử dụng phổ biến làm: cánh cửa, khuôn cửa…

Tel:0827221555

Đê biết thêm mẫu mã cũng như các sản phẩm liên quan xin mời quý khách tham quan website cua chúng tôi:

Website:http://dogogiahan.com và http://cuagothachthat.com

      RẤT HÂN HẠNH ĐƯỢC PHỤC VỤ QUÝ KHÁCH

CỬA GỖ THÔNG PHÒNG

CỬA GỖ 2 CÁNH

CỬA GỖ 4 CÁNH